1. Phí công chứng nhà đất ( Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất ) mới nhất năm 2024
Giá phí công chứng mua bán nhà đất là một trong những vấn đề quan trọng mà người mua bán nhà đất cần quan tâm. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin về giá phí công chứng mua bán nhà đất mới nhất năm 2024
Mua bán nhà đất là một trong những giao dịch quan trọng trong đời người. Để giao dịch được hợp pháp và có giá trị pháp lý, các bên cần thực hiện công chứng hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng.
Phí công chứng mua bán nhà đất là khoản phí mà các bên tham gia giao dịch phải nộp cho cơ quan công chứng. Mức phí này được quy định tại Thông tư 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Mức phí công chứng mua bán nhà đất năm 2024
Theo Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức phí công chứng mua bán nhà đất được tính theo công thức sau:
Phí công chứng = Giá trị hợp đồng * Tỷ lệ phí
Trong đó:
- Giá trị hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng mua bán nhà đất, được xác định theo giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.
- Tỷ lệ phí được chia thành 7 mức, tùy theo giá trị hợp đồng:
| Giá trị hợp đồng | Tỷ lệ phí |
|---|---|
| Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 0,1% |
| Từ 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 0,1% |
| Từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng | 1 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị hợp đồng vượt quá 1 tỷ đồng |
| Từ 3 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị hợp đồng vượt quá 3 tỷ đồng |
| Từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị hợp đồng vượt quá 5 tỷ đồng |
| Từ 10 tỷ đồng trở lên | 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị hợp đồng vượt quá 10 tỷ đồng, nhưng không quá 70 triệu đồng/trường hợp |
drive_spreadsheetXuất sang Trang tính
2. Ví dụ tính phí công chứng mua bán nhà đất, cho tặng, thừa kế Bất động sản.
Giả sử giá trị hợp đồng mua bán nhà đất là 5 tỷ đồng. Tỷ lệ phí công chứng là 0,1%, vậy phí công chứng là:
Phí công chứng = 5 tỷ đồng * 0,1% = 50 triệu đồng
Lưu ý
- Phí công chứng mua bán nhà đất là khoản phí bắt buộc mà các bên tham gia giao dịch phải nộp.
- Phí công chứng không bao gồm các khoản phí khác như lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân,…
Cách tính phí công chứng mua bán nhà đất
Để tính phí công chứng mua bán nhà đất, các bạn cần thực hiện theo các bước sau:
- Xác định giá trị hợp đồng mua bán nhà đất.
- Xác định tỷ lệ phí công chứng theo giá trị hợp đồng.
- Áp dụng công thức tính phí công chứng để tính ra số tiền phí phải nộp.
Ví dụ trên là một ví dụ cụ thể về cách tính phí công chứng mua bán nhà đất. Để tính phí công chứng cho trường hợp của mình, các bạn cần thay đổi giá trị hợp đồng và tỷ lệ phí công chứng cho phù hợp.
Không theo giá trị tài sản/giá trị hợp đồng
Cách tính phí công chức nhà đất trong trường hợp không theo giá trị tài sản hoặc hợp đồng áp dụng với các loại giao dịch, hợp đồng sau đây: hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; bảo lãnh; uỷ quyền; sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch; di chúc; từ chối nhận di sản… Cụ thể như sau:
| STT | Loại việc | Mức thu(đồng/trường hợp) |
| 1 | Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp | 40 nghìn đồng |
| 2 | Hợp đồng bảo lãnh | 100 nghìn đồng |
| 3 | Hợp đồng ủy quyền | 50 nghìn đồng |
| 4 | Giấy ủy quyền | 20 nghìn đồng |
| 5 | Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch trừ sửa đổi, bổ sung tăng giá trị hợp đồng/tài sản | 40 nghìn đồng |
| 6 | Việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch | 25 nghìn đồng |
| 7 | Di chúc | 50 nghìn đồng |
| 8 | Văn bản từ chối nhận di sản | 20 nghìn đồng |
| 9 | Công việc khác | 40 nghìn đồng |
| 10 | Lưu giữ di chúc | 100 nghìn đồng/trường hợp |
Hotline dịch vụ công chứng các Quận tại TPHCM 0913039007
Giá phí công chứng mua bán nhà đất là một trong những yếu tố quan trọng mà người mua bán nhà đất cần quan tâm. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn thông tin hữu ích về giá phí công chứng mua bán nhà đất mới nhất năm 2024.

3. Các bước công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ?
Về trình tự thực hiện
Bước 1: hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi thì mình sẽ mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)
Từ khóa bạn tìm kiếm về thuế phí công chứng mua bán nhà đất 2024:
- Giá phí công chứng mua bán nhà đất
- Phí công chứng mua bán nhà đất
- Giá công chứng mua bán nhà đất
- Phí công chứng nhà đất
Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:
– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)
– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký.
– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)
Hồ sơ sang tên sổ đỏ – Thành phần hồ sơ gồm:
– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)
– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.
– Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật
Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.
Các loại thuế và lệ phí phải nộp đối với bên mua :
Lệ phí trước bạ:
Các lệ phí khác.
Dịch vụ công chứng mua bán nhà đất, căn hộ tại các Quận TPHCM, khu vực hỗ trợ các phòng công chứng: Thành phố Thủ Đức, Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Quận Bình Tân, Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú , Huyện Bình Chánh , Huyện Cần Giờ, Huyện Củ Chi, Huyện Hóc Môn, Huyện Nhà Bè.
